vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất tái định cư hạ tầng — Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/09/2014 Thay thế: 22/2014/QĐ_UBND · 09/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 22/2013/QĐ-UBND · 16/10/2013
Quảng Bình Ban hành 05/02/2010 Hiệu lực 15/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ_UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2014/QĐ_UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 59/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất tái định cư hạ tầng

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể như sau:

1. Giá trị một suất tái định cư tối thiểu: ở khu vực đô thị là 330.000.000 đồng; khu vực ven đô thị, đầu mối giao thông là 250.000.000 đồng; khu vực nông thôn là 170.000.000 đồng.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình cụ thể như sau: Tại khu vực đô thị là 50.000.000 đồng; khu vực ven đô thị đầu mối giao thông là 30.000.000 đồng, khu vực nông thôn là 20.000.000 đồng.

Trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này thì không được hỗ trợ khoản tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này.