vanban.org

Điều 24. Trình tự, thủ tục đối thoại — Quyết định 02/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/03/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Quận 12 Ban hành 03/03/2009 Hiệu lực 10/03/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2009/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trình tự, thủ tục đối thoại

1. Chuẩn bị đối thoại:

a) Hồ sơ phải được thẩm tra, xác minh xong, chứng cứ phải được thu thập đầy đủ;

b) Chuẩn bị báo cáo nội dung sự việc, kết quả xác minh và hướng giải quyết;

c) Chuẩn bị các câu hỏi đối với người có đơn và các cá nhân liên quan;

d) Tùy theo tính chất vụ việc, người chủ trì đối thoại có thể họp trước với các cơ quan có liên quan tham dự đối thoại để thống nhất các câu hỏi và dự kiến hướng giải quyết.

2. Người chủ trì đối thoại:

a) Khiếu nại, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể ủy quyền cho Thủ trưởng hoặc cấp phó cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại, tranh chấp chủ trì đối thoại. Đối với những vụ việc phức tạp, kéo dài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì đối thoại;

b) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thì Thủ trưởng cơ quan thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc ủy quyền cho cấp phó của mình chủ trì đối thoại.

3. Việc ủy quyền thể hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

4. Thành phần tham dự đối thoại:

a) Người chủ trì đối thoại hoặc người được ủy quyền chủ trì đối thoại;

b) Cơ quan thụ lý hoặc bộ phận chuyên môn giải quyết khiếu nại hoặc tranh chấp; đại diện cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan;

c) Người khiếu nại hoặc tranh chấp; người bị khiếu nại hoặc tranh chấp; người có quyền, lợi ích liên quan;

d) Người đại diện theo ủy quyền khiếu nại hoặc tranh chấp (nếu có);

e) Đại diện Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp hoặc khiếu nại.

5. Địa điểm tổ chức đối thoại: việc đối thoại có thể tổ chức tại cơ quan của người chủ trì đối thoại hoặc tại trụ sở Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra khiếu nại, tranh chấp.

6. Người chủ trì đối thoại hoặc người được ủy quyền đối thoại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm và nội dung đối thoại đến thành phần tham dự đối thoại. Thành phần tham dự đối thoại phải có mặt đúng thời gian và địa điểm quy định.

7. Tiến hành đối thoại:

a) Người chủ trì đối thoại kiểm tra thành phần tham dự đối thoại; tư cách tham dự của người tranh chấp, khiếu nại; người bị khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Trong trường hợp thành phần đối thoại không đủ theo thư mời thì việc có tiến hành đối thoại hay không do người chủ trì quyết định;

b) Người chủ trì đối thoại nêu lý do đối thoại, công bố nội quy đối thoại, hướng dẫn các bên tham dự đối thoại cách thức đối thoại đề đảm bảo cuộc đối thoại có trật tự và hiệu quả, công bố báo cáo về nội dung sự việc, kết quả xác minh cho những người tham dự đối thoại biết;

c) Người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan trình bày tóm tắt nội dung sự việc, nguyện vọng và cung cấp những chứng cứ mới (nếu có); đồng thời, trả lời các câu hỏi do người chủ trì, cán bộ thụ lý hồ sơ và đại diện cơ quan nhà nước có liên quan đặt ra trong quá trình đối thoại;

d) Đại diện Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại; cơ quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại lần đầu có ý kiến về nội dung sự việc, kết quả xác minh;

e) Sau khi nghe những người tham dự đối thoại trình bày ý kiến, người chủ trì đối thoại đánh giá những chứng cứ do các bên cung cấp; đối chiếu với hồ sơ xác minh; phân tích đúng, sai của các bên khiếu nại, tranh chấp; căn cứ các quy định của pháp luật để đề ra hướng giải quyết (nếu đã có đầy đủ cơ sở pháp lý). Cơ quan thụ lý bộ phận chuyên môn giải quyết khiếu nại, tranh chấp chịu trách nhiệm công bố nội dung xác minh và những chứng cứ đã thu thập được hoặc yêu cầu tiếp tục thẩm tra, xác minh bổ sung các nội dung, chứng cứ chưa được xác minh và công bố nội dung xác minh trong buổi đối thoại tiếp theo. Thời hạn xác minh bổ sung là 20 ngày, đối với vụ việc phức tạp là 30 ngày.

8. Lập biên bản đối thoại:

a) Biên bản đối thoại phải thể hiện đầy đủ ý kiến của các bên, luật sư (nếu có) và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan; ghi nhận chứng cứ do các bên cung cấp và ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại. Biên bản đối thoại phải có chữ ký của những người tham dự đối thoại, có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ trì đối thoại (nếu địa điểm tổ chức đối thoại tại cơ quan đó) hoặc đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân phường nơi xảy ra khiếu nại, tranh chấp (nếu tổ chức đối thoại tại Ủy ban nhân dân phường);

b) Biên bản đối thoại phải đưa vào hồ sơ giải quyết khiếu nại, tranh chấp và phải gửi cho từng thành viên tham gia đối thoại.