vanban.org

Điều 4. Lập dự án — Quyết định 02/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2011 Thay thế: 22/2011/QĐ-UBND · 01/07/2011
Yên Bái Ban hành 30/01/2008 Hiệu lực 09/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2008/QĐ-UBND
11/07/201122/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập dự án

1. Dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình chỉ được lập sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép chuẩn bị đầu tư bằng văn bản.

2. Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định của pháp luật. Đối với các đơn vị chủ đầu tư có đủ tư cách, năng lực nếu tự lập dự án thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép bằng văn bản.

3. Đối tượng công trình phải lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Điều 5 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Với các dự án dự án mua sắm máy móc, thiết bị lẻ, đơn chiếc thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép về chủ trương đầu tư. Nội dung dự án cần nêu rõ mục tiêu đầu tư, chủng loại, xuất xứ, đặc tính kỹ thuật, kinh phí của từng loại máy móc, thiết bị, phương án lắp đặt vận hành, bảo hành, nguồn vốn đầu tư làm cơ sở để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

5. Với các dự án khác không thuộc phạm vi đã nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép đầu tư; Chủ đầu tư chỉ được tự lập dự án khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép. Nội dung dự án cần nêu rõ mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, kinh phí đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương thức thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án, hiệu quả dự án để làm cơ sở để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.