vanban.org

Điều 13. Hồ sơ mời thầu — Quyết định 02/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2011 Thay thế: 22/2011/QĐ-UBND · 01/07/2011
Yên Bái Ban hành 30/01/2008 Hiệu lực 09/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2008/QĐ-UBND
11/07/201122/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ mời thầu

1. Hồ sơ mời thầu được lập theo quy định quy định của Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phê duyệt hồ sơ mời thầu:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu của các dự án do mình quyết định đầu tư, sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ mời thầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu của các dự án do mình quyết định đầu tư, sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ mời thầu của bộ phận chuyên môn giúp việc.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu của các dự án do mình quyết định đầu tư, sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ mời thầu của bộ phận chuyên môn giúp việc.

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu của các dự án do mình quyết định đầu tư, sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ mời thầu của bộ phận chuyên môn giúp việc.

đ) Với các trường hợp khác hồ sơ mời thầu của gói thầu do chủ đầu tư phê duyệt.