vanban.org

Điều 3. Bổ sung nội dung hạch toán và một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN như sau: — Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2014 Thay thế: 10/2014/TT-NHNN · 20/03/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/01/2008 Hiệu lực 13/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước · 02/2008/QĐ-NHNN
01/06/201410/2014/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 13/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bổ sung nội dung hạch toán và một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN như sau:

1. Bổ sung nội dung vào Mục I - Những quy định chung như sau:

1.1. Bổ sung nội dung vào điểm 3.1 - Về mở và sử dụng tài khoản cấp III

“3.1.3. - Đối với các tài khoản theo dõi các khoản nợ; các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể phù hợp với quy định về phân loại nợ hiện hành:

TCTD được lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán gửi kèm theo Báo cáo phân loại nợ gửi NHNN (bằng file và văn bản) và chỉ tiêu báo cáo gốc do NHNN hướng dẫn khi có đủ các điều kiện quy định tại điểm 3.1.1 và các điều kiện sau:

+ Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo thực hiện phân loại nợ chính xác tới từng khoản vay/khách hàng vay theo đúng quy định hiện hành;

+ Được NHNN đồng ý bằng văn bản về việc lập chỉ tiêu các tài khoản nêu trên đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối tài khoản kế toán.”

1.2. Bổ sung nội dung vào điểm 5 - Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết

“Ngoài ra, các TCTD được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết”.

2. Bổ sung Tài khoản 4896-Dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng cụ thể đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán,… của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng ngoại bảng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi: - Số dự phòng cụ thể đối với các cam kết ngoại bảng được trích lập.
Bên Nợ ghi:

- Xử lý khoản rủi ro;

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đã lập.

Số dư Có: - Phản ánh số dự phòng cụ thể của cam kết ngoại bảng hiện có.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo các nhóm nợ.”

3. Bổ sung Tài khoản 921-Cam kết bảo lãnh vay vốn

“Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức và cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.

Tài khoản 921 có các tài khoản cấp III sau:

9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9212-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9213-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9214-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9215-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Tài khoản 9211-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền TCTD cam kết bảo lãnh vay vốn cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết và được TCTD phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ

9221-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9222-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9223-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9224-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9225-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 922 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

5. Bổ sung Tài khoản 924-Cam kết cho vay không hủy ngang

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.

Tài khoản 924 có các tài khoản cấp III sau:

9241-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9242-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9243-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9244-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9245-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 924 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

6. Bổ sung Tài khoản 925-Cam kết trong nghiệp vụ L/C

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD cam kết trong nghiệp vụ L/C cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết.

Tài khoản 925 có các tài khoản cấp III sau:

9251-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9252-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9253-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9254-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9255-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 925 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

7. Bổ sung Tài khoản 926-Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.

Tài khoản 926 có các tài khoản cấp III sau:

9261-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9262-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9263-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9264-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9265-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 926 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

8. Bổ sung Tài khoản 927-Cam kết bảo lãnh dự thầu

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD bảo lãnh dự thầu cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.

Tài khoản 927 có các tài khoản cấp III sau:

9271-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9272-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9273-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9274-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9275-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 927 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.

9. Bổ sung Tài khoản 928-Cam kết bảo lãnh khác

Tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ số tiền TCTD có nghĩa vụ bảo lãnh khác cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng đã ký kết mà TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng.

Tài khoản 928 có các tài khoản cấp III sau:

9281-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

9282-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

9283-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

9284-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

9285-Cam kết ngoại bảng được phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Nội dung hạch toán tài khoản 928 tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 921.