vanban.org

Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2014 Thay thế: 10/2014/TT-NHNN · 20/03/2014 Sửa đổi, bổ sung: 02/2008/QĐ-NHNN · 15/01/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 01/06/2005 Hiệu lực 08/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước · 807/2005/QĐ-NHNN
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/06/2014 — Văn thư vanban.org

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 807/2005/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN

ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

_______________________ 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, sắp xếp lại các tài khoản cho vay (TK 20, 21, 22, 23, 24, 25, 27) tại mục II trong hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

20 Cho vay các tổ chức tín dụng khác
  201 Cho vay các TCTD trong nước bằng đồng Việt Nam
    2011 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2012 Nợ cần chú ý
    2013 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2014 Nợ nghi ngờ
    2015 Nợ có khả năng mất vốn
  202 Cho vay các TCTD trong nước bằng ngoại tệ
    2021 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2022 Nợ cần chú ý
    2023 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2024 Nợ nghi ngờ
    2025 Nợ có khả năng mất vốn
  203 Cho vay các TCTD nước ngoài bằng ngoại tệ
    2031 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2032 Nợ cần chú ý
    2033 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2034 Nợ nghi ngờ
    2035 Nợ có khả năng mất vốn
  205 Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
    2051 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2052 Nợ cần chú ý
    2053 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2054 Nợ nghi ngờ
    2055 Nợ có khả năng mất vốn
  209 Dự phòng rủi ro
    2091 Dự phòng cụ thể
    2092 Dự phòng chung
21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
  211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
    2111 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2112 Nợ cần chú ý
    2113 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2114 Nợ nghi ngờ
    2118 Nợ có khả năng mất vốn
  212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
    2121 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2122 Nợ cần chú ý
    2123 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2124 Nợ nghi ngờ
    2125 Nợ có khả năng mất vốn
  213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
    2131 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2132 Nợ cần chú ý
    2133 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2134 Nợ nghi ngờ
    2135 Nợ có khả năng mất vốn
  214 Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
    2141 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2142 Nợ cần chú ý
    2143 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2144 Nợ nghi ngờ
    2145 Nợ có khả năng mất vốn
  215 Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng
    2151 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2152 Nợ cần chú ý
    2153 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2154 Nợ nghi ngờ
    2155 Nợ có khả năng mất vốn
  216 Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng
    2161 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2162 Nợ cần chú ý
    2163 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2164 Nợ nghi ngờ
    2165 Nợ có khả năng mất vốn
  219 Dự phòng rủi ro
    2191 Dự phòng cụ thể
    2192 Dự phòng chung
22 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
  221 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
    2211 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2212 Nợ cần chú ý
    2213 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2214 Nợ nghi ngờ
    2215 Nợ có khả năng mất vốn
  222 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
    2221 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2222 Nợ cần chú ý
    2223 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2224 Nợ nghi ngờ
    2225 Nợ có khả năng mất vốn
  229 Dự phòng rủi ro
    2291 Dự phòng cụ thể
    2292 Dự phòng chung
23 Cho thuê tài chính
  231 Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam
    2311 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2312 Nợ cần chú ý
    2313 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2314 Nợ nghi ngờ
    2315 Nợ có khả năng mất vốn
  232 Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ
    2321 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2322 Nợ cần chú ý
    2323 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2324 Nợ nghi ngờ
    2325 Nợ có khả năng mất vốn
  239 Dự phòng rủi ro
    2391 Dự phòng cụ thể
    2392 Dự phòng chung
24 Bảo lãnh
  241 Các khoản trả thay khách hàng bằng đồng Việt Nam
    2412 Nợ cần chú ý
    2413 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2418 Nợ nghi ngờ
    2415 Nợ có khả năng mất vốn
  242 Các khoản trả thay khách hàng bằng ngoại tệ
    2422 Nợ cần chú ý
    2423 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2424 Nợ nghi ngờ
    2425 Nợ có khả năng mất vốn
  249 Dự phòng rủi ro
    2491 Dự phòng cụ thể
    2492 Dự phòng chung
25 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
  251 Cho vay bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ chức quốc tế
    2511 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2512 Nợ cần chú ý
    2513 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2514 Nợ nghi ngờ
    2515 Nợ có khả năng mất vốn
  252 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của Chính phủ
    2521 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2522 Nợ cần chú ý
    2523 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2524 Nợ nghi ngờ
    2525 Nợ có khả năng mất vốn
  253 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận của các tổ chức, cá nhân khác
    2531 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2532 Nợ cần chú ý
    2533 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2534 Nợ nghi ngờ
    2535 Nợ có khả năng mất vốn
  254 Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế
    2541 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2542 Nợ cần chú ý
    2543 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2544 Nợ nghi ngờ
    2545 Nợ có khả năng mất vốn
  255 Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của Chính phủ
    2551 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2552 Nợ cần chú ý
    2553 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2554 Nợ nghi ngờ
    2555 Nợ có khả năng mất vốn
  256 Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận của các tổ chức, cá nhân khác
    2561 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2562 Nợ cần chú ý
    25663 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2564 Nợ nghi ngờ
    2565 Nợ có khả năng mất vốn
  259 Dự phòng rủi ro
    2591 Dự phòng cụ thể
    2592 Dự phòng chung
27 Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
  271 Cho vay vốn đặc biệt
    2711 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2712 Nợ cần chú ý
    2713 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2714 Nợ nghi ngờ
    2715 Nợ có khả năng mất vốn
  272 Cho vay thanh toán công nợ
    2721 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2722 Nợ cần chú ý
    2723 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2724 Nợ nghi ngờ
    2725 Nợ có khả năng mất vốn
  273 Cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước
    2731 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2732 Nợ cần chú ý
    2733 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2734 Nợ nghi ngờ
    2735 Nợ có khả năng mất vốn
  275 Cho vay khác
    2751 Nợ đủ tiêu chuẩn
    2752 Nợ cần chú ý
    2753 Nợ dưới tiêu chuẩn
    2754 Nợ nghi ngờ
    2755 Nợ có khả năng mất vốn
  279 Dự phòng rủi ro
    2791 Dự phòng cụ thể
    2792 Dự phòng chung

Điều 2. Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1:

1.1. Đối với các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được TCTD phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi:

- Số tiền cho các tổ chức, cá nhân, TCTD khác vay.

- Số tiền chuyển từ tài khoản nợ thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi:

- Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân, các TCTD khác.

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

- Số tiền TCTD chuyển sang theo dõi trên tài khoản ngoại bảng.

Số dư Nợ: - Phản ánh nợ vay của các tổ chức, cá nhân, các TCTD khác được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền.

1.2. Đối với các tài khoản “Nợ cần chú ý”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được TCTD phân loại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.3. Đối với các tài khoản “Nợ dưới tiêu chuẩn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được TCTD phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.4. Đối với các tài khoản “Nợ nghi ngờ”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được TCTD phân loại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.5. Đối với các tài khoản “Nợ có khả năng mất vốn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác, các tổ chức, cá nhân (trong nước, nước ngoài) vay và được TCTD phân loại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn

Điều 3. Thủ tục chuyển đổi, xử lý các số liệu từ các tài khoản cũ sang các tài khoản mới: phải rà soát, kiểm kê, đánh giá số dư trên các tài khoản cũ để phân loại và chuyển vào các tài khoản mới tương ứng (đã được sửa đổi, sắp xếp lại theo Điều 1 Quyết định này).

Điều 4. Bổ sung, sửa đổi một số tài khoản và nội dung hạch toán các tài khoản tại Mục II, III trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Bổ sung tài khoản 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài 

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của TCTD gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài. 

Tài khoản 134 có các tài khoản cấp III sau:

1341 - Tiền gửi không kỳ hạn

1342 - Tiền gửi có kỳ hạn

1343 - Tiền gửi chuyên dùng

Bên Nợ ghi: - Số tiền gửi vào các TCTD khác ở nước ngoài

Bên Có ghi: - Số tiền lấy ra.

Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền của TCTD đang gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD khác ở nước ngoài nhận tiền gửi.

2. Bổ sung vào tài khoản 151 "Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán" tài khoản cấp III sau:

1513 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào, bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác).

Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).

3. Bổ sung vào tài khoản 152 "Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn" tài khoản cấp III sau:

1523 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ

Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoản Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán).

Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).

4. Bổ sung vào tài khoản 489 "Dự phòng rủi ro khác" tài khoản cấp III sau:

4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra

Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng chung đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.... của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán tài khoản "Dự phòng rủi ro" quy định tại khoản 6, Điều 2 Quyết định này.

5. Sửa đổi tài khoản 9019 như sau:

9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý

Tài khoản 9019 "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý" dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các TCTD.

Bên Nhập ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.

Bên Xuất ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý

Số còn lại: - Phản ảnh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của TCTD.

Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.

6. Bổ sung vào nội dung hạch toán của tài khoản 9114 "Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" như sau: 

Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.

7. Bổ sung vào tài khoản 981 "Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác" các tài khoản cấp III sau:

9811 - Nợ đủ tiêu chuẩn

9812 - Nợi cần chú ý

9813 - Nợ dưới tiêu chuẩn

9814 - Nợ nghi ngờ

9815 - Nợ có khả năng mất vốn

TCTD nhận ủy thác cho vay vốn căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay) theo quy định hiện hành về phân loại nợ và phản ánh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho Bên ủy thác (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên ủy thác chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

8. Bổ sung vào tài khoản 982 "Cho vay theo hợp đồng đồng tài trợ" các tài khoản cấp III sau:

9821 - Nợ đủ tiêu chuẩn

9822 - Nợi cần chú ý

9823 - Nợ dưới tiêu chuẩn

9824 - Nợ nghi ngờ

9825 - Nợ có khả năng mất vốn

TCTD đầu mối căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn đồng tài trợ và phản ảnh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho các thành viên tham gia cho vay hợp vốn (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên góp vốn chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các TCTD chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Vũ Thị Liên

Mục lục Bấm để đi tới điều