vanban.org

Điều 21. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2011 Thay thế: 23/2011/QĐ-UBND · 24/06/2011
Sóc Trăng Ban hành 18/01/2007 Hiệu lực 28/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 23/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng · 02/2007/QĐ-UBND
28/01/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 55/2004/QĐ-UBNDT Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng · 55/2004/QĐ-UBNDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Hồ sơ, nội dung thẩm tra dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 45, Điều 46, Điều 47 và Điều 48, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Quy trình thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 48, Nghị định 108/2006/NĐ-CP:

a) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

b) Thời hạn lấy ý kiến của Bộ, ngành liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 48, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

c) Thời hạn lập báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư:

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải lập và gởi báo cáo thẩm tra dự án đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.

d) Thời hạn Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 48, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư.

e) Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết rõ lý do.

3. Quy trình thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư theo quy định tại Điều 49, Nghị định 108/2006/NĐ-CP:

a) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gởi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành liên quan, trường hợp cần thiết thì gởi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

b) Thời hạn lấy ý kiến của Sở, ngành liên quan là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp gởi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan thì thời hạn nêu trên có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 20 ngày làm việc.

Trường hợp dự án đầu tư không được chấp nhận, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phải gởi thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.