vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 01/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2026/QĐ-UBND · 28/07/2026
Quảng Ninh Ban hành 09/01/2026 Hiệu lực 18/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 01/2026/QĐ-UBND
10/08/202672/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 18/01/2026Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2026/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC.

2. Đối với điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên:

Giao Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thi hành quyết định, kiểm tra, giám sát thực hiện kê khai, quyết toán thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước có phát sinh loại tài nguyên ngoài quyết định này, tài nguyên có biến động lớn (tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá): Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC.

3. Giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra:

Giao Thuế tỉnh trong quá trình thi hành quyết định, thanh kiểm tra, giám sát thực hiện kê khai, quyết toán thuế tài nguyên có phát sinh tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (có phương án xác định chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp của đơn vị khai thác tài nguyên), thì có văn bản đề nghị, kèm theo phương án xác định chi phí chế biến được trừ của đơn vị khai thác tài nguyên gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.

4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường/đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.