Điều 26. Quy định việc bồi thường, hỗ trợ đối với một số trường hợp cụ thể (Thực hiện khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai, khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15)
1. Người bị thu hồi đất ở phải tạo lập chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới nếu người bị thu hồi đất ở không được bố trí nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà với thời gian là 09 tháng; mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 6.000.000 đồng/hộ/tháng (sáu triệu đồng trên một hộ trên một tháng).
2. Đối với tài sản công trình xây dựng trên đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn mà còn thời hạn sử dụng đất, đang sử dụng tài sản đó vào hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ trường hợp được thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ); đến thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã hết khấu hao hoặc giá trị hiện có của tài sản công trình xây dựng so với giá trị xây dựng mới thấp hơn tỷ lệ quy định tương ứng tại điểm a, điểm b khoản này thì chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ khác, mức hỗ trợ khác cụ thể như sau:
a) Trường hợp còn ít hơn 1/3 thời hạn giao đất, cho thuê đất (ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất) thì được hỗ trợ bằng tiền; tổng kinh phí bồi thường (nếu còn giá trị hiện có) và tiền hỗ trợ bằng 15% giá trị xây dựng mới của công trình.
b) Trường hợp còn từ 1/3 thời hạn giao đất, cho thuê đất (ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất) trở lên thì được hỗ trợ bằng tiền; tổng mức bồi thường (nếu còn giá trị hiện có) và tiền hỗ trợ bằng 20% giá trị xây dựng mới của công trình.
3. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đường điện, viễn thông, đường ống cấp thoát nước, đường ống dẫn khí, đường ống dẫn xăng dầu xây dựng trong hành lang an toàn đường bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận xây dựng hoặc cấp phép thi công từ ngày 01/01/2000 đến nay; khi thực hiện cải tạo, mở rộng giao thông phải di chuyển thì được hỗ trợ một phần chi phí di chuyển; mức hỗ trợ một phần chi phí di chuyển gồm: 100% chi phí vật liệu không chuyên ngành điện lực, viễn thông, cấp thoát nước, dầu khí, xăng dầu, 100% chi phí nhân công, 100% chi phí máy thi công.
4. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về tài sản:
a) Nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất được giao, cho thuê có thời hạn, tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai đã hết thời gian sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất mà không được cấp có thẩm quyền gia hạn do vi phạm quy hoạch thì được hỗ trợ bằng 10% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình trên đất.
Riêng trường hợp thuê đất bãi bồi ven biển ngoài đê quốc gia, đất Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê (thầu khoán) mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thông báo thanh lý hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng thì không xem xét hỗ trợ.
b) Nhà, công trình, hạng mục công trình tự ý xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao hoặc cho thuê; xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất, xây dựng không đúng với cấp phép xây dựng (nếu có) mà thời điểm xây dựng trước ngày 01/8/2024 và tại thời điểm xây dựng không vi phạm hành lang bảo vệ công trình được hỗ trợ như sau:
b1) Tối đa bằng 50% mức bồi thường đối với nhà, công trình, hạng mục công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004. Trường hợp đã có văn bản đình chỉ nhưng vẫn tiếp tục sử dụng mà Ủy ban nhân dân cấp xã không có biện pháp ngăn chặn thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% mức bồi thường.
b2) Tối đa bằng 30% mức bồi thường đối với nhà, công trình, hạng mục công trình xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014. Trường hợp đã có văn bản đình chỉ nhưng vẫn tiếp tục sử dụng mà Ủy ban nhân dân cấp xã không có biện pháp ngăn chặn thì được hỗ trợ tối đa bằng 10% mức bồi thường.
b3) Tối đa bằng 10% mức bồi thường đối với nhà, công trình, hạng mục công trình xây dựng từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024. Trường hợp đã có văn bản đình chỉ thì không hỗ trợ.
c) Trường hợp nhà, công trình, hạng mục công trình xây dựng trái phép từ ngày 01/8/2024 trở về sau hoặc nhà, công trình, hạng mục công trình xây dựng trên đất bãi bồi ven biển ngoài đê quốc gia thì không hỗ trợ.
5. Đối với vật nuôi là thủy sản nuôi trồng trên đất sử dụng không hợp pháp trước ngày 01/8/2024 và tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ chưa đến thời kỳ thu hoạch:
a) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Không hỗ trợ đối với trường hợp nuôi trồng sau khi đã có thông báo thu hồi đất; nuôi trồng không hợp pháp trên đất bãi bồi ven biển ngoài đê quốc gia.
6. Đối với cây cối, hoa màu trồng trên đất sử dụng không hợp pháp được hỗ trợ công chặt hạ, thu dọn, di chuyển:
a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường cây cối, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp đất sử dụng không hợp pháp từ trước ngày 01/7/2014.
b) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường cây cối, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp đất sử dụng không hợp pháp từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024.
7. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất ở còn lại sau thu hồi:
a) Thửa đất sau thu hồi còn có cả diện tích đất ở và đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở mà diện tích đất ở còn lại theo hồ sơ, giấy tờ hợp pháp nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đất ở nhưng thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đất ở thì không thu hồi phần diện tích đất còn lại của thửa đất cùng với diện tích đất thu hồi của dự án.
b) Trường hợp diện tích thửa đất còn lại sau thu hồi lớn hơn diện tích tối thiểu tách thửa nhưng toàn bộ diện tích còn lại không có phần diện tích đảm bảo đủ kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ phần diện tích còn lại đồng thời với phần diện tích phải thu hồi để thực hiện dự án. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất ngoài phạm vi dự án phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
8. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất không có trong quy hoạch xây dựng khu vực thực hiện dự án mà người sử dụng đất đề nghị thu hồi phần diện tích còn lại do không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng vào mục đích trước khi thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo phòng, đơn vị chuyên môn phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra thực địa; nếu xác định phần diện tích còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng vào mục đích trước khi thu hồi đất thì xem xét thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất cùng với diện tích đất thu hồi của dự án.
b) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
9. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp ngoài quy hoạch được phê duyệt:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại lớn hơn diện tích tối thiểu tách thửa hoặc thửa đất nông nghiệp đang sử dụng không có trong quy hoạch xây dựng khu vực thực hiện dự án mà người sử dụng đất đề nghị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo phòng, đơn vị chuyên môn phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra thực địa; nếu xác định phần diện tích đất đề nghị thu hồi gặp điều kiện khó khăn trong sản xuất nông nghiệp hoặc không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì xem xét thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, thu hồi đất cùng với diện tích đất thu hồi của dự án.
b) Phần diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm a khoản này không được hưởng cơ chế thưởng do bàn giao đất trước thời hạn quy định tại Điều 17 Quy định này; không được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với mục đích thu hồi quy định tại Điều 96 Luật Đất đai, Điều 4 Quy định này.
c) Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
10. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường thì được hỗ trợ tối đa bằng mức bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân.
11. Đối với đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở (không phải là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được Nhà nước giao mới, hoặc nhận thầu khoán, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền) khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ khác đối với diện tích bị thu hồi nhưng không quá 03 lần hạn mức giao đất ở. Mức hỗ trợ khác được tính như sau:
Tiền hỗ trợ khác = Tiền bồi thường về đất ở (tính theo diện tích được hỗ trợ khác) - Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp (đối với diện tích được hỗ trợ khác) - Tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất (đối với diện tích được hỗ trợ khác).
12. Hỗ trợ khác đối với chi phí đầu tư cải tạo đất để chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trừ trường hợp sử dụng đất đào ao để lập vườn) của các hộ gia đình cá nhân có đất bị thu hồi, mức hỗ trợ tính cho 01m2 cụ thể như sau:
a) Tối đa bằng 1,0 lần giá đất trồng cây hàng năm trong bảng giá đất đối với trường hợp thuộc khu quy hoạch vùng chuyển đổi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tối đa bằng 0,8 lần giá đất trồng cây hàng năm trong bảng giá đất đối với trường hợp cải tạo đất để chuyển đổi cơ cấu cây trồng không thuộc khu quy hoạch vùng chuyển đổi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/8/2024.