vanban.org

Điều 20. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024) — Quyết định 01/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 16/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
16/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa ban tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình · 12/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)

1. Suất tái định cư tối thiểu tính bằng đất ở có diện tích bằng 60m² (sáu mươi mét vuông) đối với khu vực thuộc địa giới hành chính phường và 80m² (tám mươi mét vuông) đối với khu vực thuộc địa giới hành chính xã.

2. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích 01 suất tái định cư tối thiểu bằng diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng tiền làm cơ sở để thực hiện hỗ trợ tái định cư, giá trị một suất tái định cư tối thiểu được xác định như sau:

a) Đối với trường hợp được tái định cư bằng đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính phường: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng 60m2 nhân (x) với giá đất theo Bảng giá đất tại vị trí tái định cư.

b) Đối với trường hợp được tái định cư bằng đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính xã: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng 80m2 nhân (x) với giá đất theo Bảng giá đất tại vị trí tái định cư.

c) Đối với trường hợp được tái định cư bằng nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính bằng diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với Đơn giá xây dựng 01m2 sàn nhà ở theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chung cư có số tầng ≤ 5 không có tầng hầm do Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.