Điều 20. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024)
1. Suất tái định cư tối thiểu tính bằng đất ở có diện tích bằng 60m² (sáu mươi mét vuông) đối với khu vực thuộc địa giới hành chính phường và 80m² (tám mươi mét vuông) đối với khu vực thuộc địa giới hành chính xã.
2. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích 01 suất tái định cư tối thiểu bằng diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng tiền làm cơ sở để thực hiện hỗ trợ tái định cư, giá trị một suất tái định cư tối thiểu được xác định như sau:
a) Đối với trường hợp được tái định cư bằng đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính phường: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng 60m2 nhân (x) với giá đất theo Bảng giá đất tại vị trí tái định cư.
b) Đối với trường hợp được tái định cư bằng đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính xã: Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng 80m2 nhân (x) với giá đất theo Bảng giá đất tại vị trí tái định cư.
c) Đối với trường hợp được tái định cư bằng nhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền được tính bằng diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với Đơn giá xây dựng 01m2 sàn nhà ở theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chung cư có số tầng ≤ 5 không có tầng hầm do Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.