vanban.org

Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 01/2025/QĐ-UBND
02/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 05/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 22/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

1. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, gồm:

a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh;

b) Tờ trình của cơ quan soạn thảo, thuyết minh rõ nội dung trình, căn cứ về thẩm quyền, cơ sở pháp lý, thực tiễn, ý kiến của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện pháp giải quyết, tính thống nhất hợp pháp của các đề xuất, kiến nghị, các ý kiến khác nhau; phải được người đủ thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định và bảo đảm đầy đủ, chất lượng, kịp thời theo đúng trình trình, quy định của pháp luật;

c) Văn bản của cơ quan thẩm định theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;

đ) Dự thảo văn bản của các cấp có thẩm quyền;

e) Các tài liệu cần thiết khác có liên quan;

g) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thì hồ sơ trình thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước được gửi bằng văn bản điện tử có ký số trên hệ thống quản lý văn bản của UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh quản lý, trừ trường hợp có yêu cầu khác; riêng văn bản mật thì gửi văn bản giấy.

Văn bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.

3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi đồng thời đến Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận, xử lý, lập danh mục theo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ hồ sơ theo quy định. Đối với hồ sơ trình phiên họp UBND tỉnh gửi Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 21 hằng tháng; những hồ sơ gửi muộn không đúng thời gian quy định, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chuyển sang phiên họp kế tiếp, trừ trường hợp hồ sơ đó có tính chất cấp bách, đột xuất và được sự đồng ý của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì được đưa vào nội dung trình.

5. Hồ sơ, văn bản trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống hành chính nhà nước gửi theo quy định về công tác văn thư.