vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 14/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tiền Giang · 01/2025/QĐ-UBND
01/02/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Tiền Giang · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống một của điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Các sở, ban, ngành tỉnh

a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan thực hiện cập nhật danh mục thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của các đơn vị trên Hệ thống đầy đủ và kịp thời.

b) Thực hiện rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính theo nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này; đảm bảo tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình được tích hợp, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thường xuyên rà soát, kịp thời cập nhật, đóng các thủ tục hành chính hết hiệu lực hoặc không còn sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trên Hệ thống theo các quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp với Bộ chuyên ngành thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ hóa dữ liệu điện tử với Hệ thống.

2. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân hiểu và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phát huy vai trò của các tổ công nghệ số cộng đồng tại các cơ quan, đơn vị trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, phân công nhân sự hỗ trợ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong công tác tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong công tác rà soát, cập nhật danh mục thủ tục hành chính trên Hệ thống.

4. Thực hiện việc tiếp nhận và số hóa, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống đúng thời hạn, quy trình theo quy định của pháp luật.

5. Rà soát, cung cấp tài khoản ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước gửi Văn phòng Ủy ban dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật trên Hệ thống (nếu có thay đổi); đồng thời, phối hợp thực hiện quy trình thanh toán phí, lệ phí đảm bảo sự thuận tiện cho công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân trong quá trình tham gia sử dụng dịch vụ công và xử lý hồ sơ.

6. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia vào Hệ thống thông qua nhiều hình thức, đặc biệt là Tổng đài 1022.