vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Hà Nam Ban hành 06/01/2025 Hiệu lực 20/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 01/2025/QĐ-UBND
01/01/2026192/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất xen kẽ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là phần diện tích đất quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai.

2. Khu đất đề xuất thực hiện dự án xác định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án để tách thành dự án độc lập là khu đất có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong ranh giới thực hiện dự án; không bao gồm phần diện tích đất thủy lợi, đất giao thông, hành lang giao thông, hành lang đường điện... mà khi đầu tư dự án nhà đầu tư dự án không được thuê đất.

3. Tỷ lệ phần trăm (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.

4. Khu vực đô thị: Là khu vực thuộc địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn.

5. Khu vực nông thôn: Là khu vực thuộc địa bàn huyện (không bao gồm thị trấn).