Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát cận nghèo qua kết quả rà soát hàng năm theo quy định để phục vụ công tác quản lý thực hiện Chương trình.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trên địa bàn tỉnh sau mỗi kỳ rà soát theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bàn giao hỗ trợ điện thoại thông minh; Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh. e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện việc hỗ trợ điện thoại thông minh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp, cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách thiết bị phục vụ học tập của học sinh con hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình khó khăn đã được hỗ trợ thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.
3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
a) Cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 và danh sách đưa ra khỏi hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát, công bố định kỳ theo quy định để phục vụ công tác quản lý hỗ trợ đối tượng được sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.
b) Tháng đầu hằng quý, cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông danh sách biến động về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát theo quy định (nếu có). c) Phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính
a) Bố trí ngân sách tỉnh cho công tác quản lý nhà nước về viễn thông để bảo đảm nguồn kinh phí quản lý thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ điện thoại thông minh trên địa bàn huyện; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện Chương trình tại địa phương.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung quy định tại Quyết định này; Tổng hợp, lập danh sách các hộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh đến Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
6. Hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh
a) Tạo điều kiện để học sinh là thành viên trong hộ gia đình được sử dụng điện thoại thông minh phục vụ học tập; sử dụng điện thoại thông minh trong hộ gia đình để khai thác thông tin phục vụ phát triển kinh tế và thông tin thiết yếu khác trên mạng Internet theo nhu cầu.
b) Lựa chọn dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng điện thoại thông minh và phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ, thủ tục phát triển thuê bao, thay đổi dịch vụ sử dụng, tạm dừng, đưa thuê bao ra khỏi danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định.