vanban.org

Điều 3. Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 09/01/2024 Hiệu lực 24/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn

Phân bổ số lượng điện thoại thông minh của Chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn trên cơ sở số lượng điện thoại thông minh được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí ưu tiên được quy định tại Điều 4 Quyết định này.

1. Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện) được xác định theo công thức sau:

    Mđttmn    
    ________________________    
Mđttmin = 8 x (Hncni – Mmtbin-Mtki)
    ∑ (Hncni - Mmtbin-Mtki)    
    i=1    

Trong đó:

a) Mđttmin: Là số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n.

b) Mđttmn: Là số lượng điện thoại thông minh Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho Vĩnh Long trong năm n.

c) Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện i.

d) Mmtbin: Là số lượng máy tính bảng và số lượng điện thoại thông minh của Chương trình này đã phân bổ cho huyện i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.

đ) Mtki: Là số lượng máy tính, máy tính bảng đã hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo huyện i từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.

2. Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) được xác định theo công thức sau:

    Mđttmin    
    ________________________    
Mđttmpn = 8 x (Hncnp – Mmtbpn-Mtkp)
    ∑ (Hncnp - Mmtbpn-Mtkp)    
    i=1    

Trong đó:

a) Mđttmpn: Là số lượng (cái) điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho xã p trong năm n.

b) Mđttmin: Là số lượng điện thoại thông minh của Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n.

c) Hncnp: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của xã p.

d) Mmtbpn: Là số lượng máy tính bảng và số lượng điện thoại thông minh của Chương trình này đã phân bổ cho xã p tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.

d) Mtkp: Là số lượng máy tính, máy tính bảng đã hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo xã p từ các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.

đ) t: Là số xã có hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện.