vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 09/01/2024 Hiệu lực 22/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1. Sở Tài chính:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông số  116/2018/TT-BTC  ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo trường.

b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương.

c) Giá tối đa cho dịch vụ thu gom, vận hành chất rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

d) Hỗ trợ mức giá, hỗ trợ chuyển đổi danh mục thuộc tính giày dép được hỗ trợ về giá, hỗ trợ chuyển động chân từ ngân sách địa phương và trung tâm; Giá hoặc khung giá bán hàng hóa được hỗ trợ về giá, hỗ trợ chuyển đổi Foot Foot; giá nhẹ vận động chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được hỗ trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

đ) Giá tính phí trước đối với nhà.

e) Giá tính tài nguyên thuế.

g) Giá nước sạch sinh hoạt.

h) Hệ thống điều chỉnh giá đất.

i) Giá thiết kế nhà nước nước là công cụ kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.

k) Cập nhật giá đăng ký, kê khai hàng hóa, dịch vụ trách nhiệm tiếp nhận theo quy định.

l) Giá khai thác tài sản thuộc danh mục mua sắm trung tâm tại địa phương theo quy định của pháp luật thầu.

m) Giá khai thác rượu vang hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về thầu có giá trị trên 500 triệu đồng/tài sản trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị.

n) Danh mục nghiệp vụ: Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

o) Tài sản có giá trị được xác định giá trị doanh nghiệp được xác định giá trị xác định doanh nghiệp cung cấp thông tin.

p) Tài sản giá trị được xác định giá do Hội đồng thẩm định giá địa phương được xác định theo đề xuất của đơn vị chủ sở hữu thành lập Hội đồng xác định giá.

q) Danh sách Hội đồng định giá được thẩm định theo đề xuất của đơn vị chủ trì thành lập Hội đồng định giá.

r) Thông tin về doanh nghiệp được xác định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ được xác định giá tại địa phương theo báo cáo của doanh nghiệp được xác định giá.

s) Văn bản quản lý nhà nước về giá.

t) Các thông tin tình hình thanh tra, kiểm tra, tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí).

b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp theo nhận văn bản kê khai giá.

d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Sở Y tế:

a) Giá dịch vụ y tế, chữa bệnh cho cơ sở y tế, chữa bệnh của Nhà nước (trừ dịch vụ chữa bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế) phạm vi quản lý của địa phương.

b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.

d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Sở Công Thương:

a) Giá công cụ có thể cung cấp dịch vụ sử dụng giao diện bán hàng tại chợ, dịch vụ giữ xe đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng giao diện bán hàng tại chợ, dịch vụ trông xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.

d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

5. Sở Giao thông vận tải:

a) Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ để quản lý dự án đầu tiên xây dựng đường bộ để kinh doanh.

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

c) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

d) Giá thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng sử dụng chung.

đ) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc lòng trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Giá rừng bao gồm sản phẩm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

b) Giá cụ có thể tranh luận: Sản phẩm, dịch vụ thủy sản địa phương quản lý.

c) Khung giá dịch vụ cá nhân được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước làm địa phương quản lý.

d) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

đ) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.

e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Giá các loại đất.

b) Giá thép đấu giá quyền sử dụng đất thuộc đất đơn vị quản lý.

c) Giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

d) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

8. Sở Xây dựng:

a) Giá thuê, thuê nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được tư vấn xây dựng từ sách ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá thuê nhà ở sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

b) Đơn giá, xây dựng và kiến ​​trúc trên bảng địa chỉ.

c) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

d) Giá xây dựng tài liệu Xây dựng công bố giá.

đ) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.

9. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc quản lý nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông số  116/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.

10. Trung tâm phát triển đất tỉnh; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển đất đai các huyện, thị trấn thành phố (nơi hợp lý nhất Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng với Trung tâm Phát triển đất đai) và Trung tâm phát triển đất đai các huyện:

a) Giá khởi động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương thuộc phạm vi quản lý.

b) Giá thép đấu giá sử dụng đất tại địa phương thuộc phạm vi quản lý.

11. Ban Quản lý khu kinh tế Phú Yên:

a) Giá thuê đất, thiết kế nước thuộc phạm vi quản lý của khu kinh tế.

b) Giá thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương thuộc phạm vi quản lý của khu kinh tế.

12. Cục Thuế tỉnh:

Giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh.

13. Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố:

Giá giao dịch bất động sản trên thị trường để tính phí trước các tài sản đối với nhà, đất.