Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P
| Cấp cháy rừng | Chỉ số P | |||
| Nhóm trạng thái rừng III | Nhóm trạng thái rừng II | Nhóm trạng thái rừng I | Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng) | |
| I | P<4.265 | P<4.490 | P<4.955 | P<4.445 |
| II | 4.265≤P<8.530 | 4.490≤P<8.980 | 4.955≤P<9.910 | 4.445≤P<8.890 |
| III | 8.530≤P<12.795 | 8.980≤P<13.470 | 9.910≤P<14.865 | 8.890≤P<13.335 |
| IV | 12.795≤P<17.060 | 13.470≤P<17.960 | 148.65≤P<19.820 | 17.780≤P<17.780 |
| V | P≥17.060 | P≥17.960 | P≥19.820 | P≥17.780 |
2. Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng Nhóm trạng thái rừng
| Nhóm trạng thái rừng | Ký hiệu | Tên trạng thái rừng |
|---|---|---|
| I | DTR | Rừng mới trồng chưa thành rừng |
| I | HG1 | Rừng hỗn giao gỗ tre nứa |
| I | NUA | Rừng nứa tự nhiên |
| I | RLB | Rừng rụng lá trung bình |
| I | RLG | Rừng rụng lá giàu |
| I | RLK | Rừng rụng lá nghèo kiệt |
| I | RLN | Rừng rụng lá nghèo |
| I | RLP | Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng) |
| I | RTG | Rừng trồng gỗ |
| I | RTK | Rừng trồng khác |
| I | RTTN | Rừng trồng tre nứa |
| I | TNK | Tre nứa khác |
| II | RKB | Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình |
| II | TXK | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt |
| II | TXN | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo |
| II | TXP | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi (chưa có trữ lượng) |
| III | TXB | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình |
| III | TXG | Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh già |
3. Phương pháp xác định chỉ số P
Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau:
a) Công thức tính chỉ số P của Nesternop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng:
Trong đó:
- P là chỉ số tổng hợp;
- K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm;
- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm;
- là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng oC);
- là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb).
b) Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra tại Phụ lục 1 của quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức ở điểm a, khoản này cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.