Điều 9. Lệnh vận chuyển
1. Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải có lệnh vận chuyển.
2. Lệnh vận chuyển phải thể hiện các thông tin cơ bản sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; thông tin về lái xe (Họ và tên, hạng giấy phép lái xe); nhân viên phục vụ; biển số đăng ký; điểm đầu, điểm cuối, mã số tuyến; giờ xe xuất bến, về bến, sản lượng vé; xác nhận của nhân viên điều hành, thủ trưởng đơn vị kinh doanh vận tải.
3. Lệnh vận chuyển do các đơn vị kinh doanh vận tải tự in theo mẫu chung theo hướng dẫn của Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng.
Riêng đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách của tỉnh, lệnh vận chuyển phải do Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng phát hành.
4. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng Lệnh vận chuyển; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 05 năm.
5. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm cung cấp thông tin trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe về máy chủ của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.