Điều 12. Sở Giao thông vận tải
1. Có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Mô hình tổ chức, chương trình, đề án phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh.
b) Danh mục mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt. Điều chỉnh, bổ sung (Nếu có) danh mục mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt phù hợp với tình hình thực tế.
c) Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và đơn vị tham gia lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe buýt.
d) Phương án mở tuyến và phương án hoạt động sau thời gian khai thác thử nghiệm của tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước.
đ) Các chính sách trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
e) Định mức đơn giá chi tiết và một số chỉ tiêu khác áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
g) Định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá chi phí, đơn giá ca xe, quy định về trợ giá và giá vé cho từng tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước.
2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Điều chỉnh biểu đồ, hành trình chạy xe, phương án khai thác tuyến hoặc ngừng hoạt động trên các tuyến vận tải hành khách xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước.
b) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ khai thác tuyến xe buýt có trợ giá của đơn vị kinh doanh vận tải có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định hiện hành về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
c) Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt.
3. Quyền hạn
a) Quyết định công bố mở tuyến, điều chỉnh biểu đồ, hành trình chạy xe, phương án khai thác tuyến hoặc ngừng hoạt động trên các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Quyết định công bố mở tuyến, điều chỉnh biểu đồ, hành trình chạy xe, phương án khai thác tuyến hoặc ngừng hoạt động trên các tuyến xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh không trợ giá từ ngân sách nhà nước.
c) Quyết định giao cho đơn vị kinh doanh vận tải đảm nhận khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến.
d) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ khai thác tuyến (Hoặc sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tuyến xe buýt có trợ giá) của đơn vị kinh doanh vận tải có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định hiện hành về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.
đ) Công bố mẫu biển báo điểm dừng, nhà chờ xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định danh mục vị trí cụ thể của hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt.
e) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc kiểm tra, thanh tra nguồn kinh phí trợ giá từ ngân sách nhà nước đối với tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn tỉnh.
g) Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe buýt trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
h) Quản lý, cấp mới, cấp lại phù hiệu xe buýt theo quy định.
i) Chỉ đạo, giám sát, thanh tra, kiểm tra công tác tập huấn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải cho nhân viên phục vụ trên xe và công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của người lái xe do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương hoặc Hiệp Hội Vận tải ô tô Việt Nam hoặc Hiệp Hội Vận tải ô tô Đồng Nai tổ chức theo quy định.
k) Quyết định ban hành Nội quy khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.