vanban.org

Điều 16. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2026
Bình Phước Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 01/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2022/QĐ-UBND
01/02/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 57/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp Y tế thuộc tỉnh Bình Phước · 11/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp

1. Trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (tương đương ngạch chuyên viên chính).

b) Ban hành kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

c) Trên cơ sở đề nghị của Sở Nội vụ, quyết định phê duyệt đề án, kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo) và hạng III trở xuống.

2. Trách nhiệm và thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định cử viên chức tham gia thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I (tương đương chuyên viên cao cấp) do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành tổ chức.

b) Quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

c) Quyết định thành lập Hội đồng thi, Ban giám sát kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

d) Quyết định phê duyệt kết quả và danh sách viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

đ) Quyết định xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn đối với viên chức được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với người đứng đầu và cấp phó của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.

e) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I (tương đương chuyên viên cao cấp) đối với viên chức đạt kết quả thi hoặc xét thăng hạng sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.

g) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý từ lực lượng vũ trang, cơ yếu, công ty nhà nước sang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

h) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I (tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp).

3. Trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Thẩm định hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Thẩm định hồ sơ, lập danh sách đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

c) Xây dựng đề án, kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo) và hạng III (tương đương chuyên viên) trở xuống trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền quy định.

d) Quyết định bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng II (tương đương ngạch chuyên viên chính) đối với viên chức đạt kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trên cơ sở Quyết định công nhận kết quả Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ chức danh người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh).

đ) Thống nhất bằng văn bản để Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng khi thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) hạng II (tương đương ngạch chuyên viên chính) và hạng III (tương đương với ngạch chuyên viên).

e) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ lực lượng vũ trang, cơ yếu, công ty nhà nước sang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ viên chức giữ chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

4. Trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc các sở, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

a) Lập hồ sơ, thủ tục có liên quan của những đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này trình cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Cử viên chức tham gia dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.

c) Quyết định bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức đạt kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo) và hạng III (tương đương với ngạch chuyên viên) trở xuống.

d) Quyết định bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức đạt yêu cầu sau khi tập sự hạng chức danh nghề nghiệp hạng II (đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo) và hạng III (tương đương với ngạch chuyên viên) trở xuống.

đ) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng khi thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp (trừ sự nghiệp giáo dục và đào tạo) hạng II (tương đương ngạch chuyên viên chính) và hạng III (tương đương với ngạch chuyên viên) sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); hạng IV (tương đương với ngạch cán sự) trở xuống.