vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm và thẩm quyền — Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2023 Thay thế: 57/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
An Giang Ban hành 04/01/2021 Hiệu lực 20/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 01/2021/QĐ-UBND
10/01/202357/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 41/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm và thẩm quyền

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với:

a) Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương.

b) Viên chức giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung tại khoản 1 Điều này.

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật.

3. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại khoản 1 Điều này.

b) Quyết định chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền bổ nhiệm (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại khoản 1 Điều này.

b) Quyết định chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

c) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung đã thực hiện để theo dõi, quản lý.

5. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, chi cục và Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại khoản 3 Điều này.

b) Quyết định chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

c) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung đã thực hiện để theo dõi, quản lý.