vanban.org

Điều 5. Chế độ báo cáo t ình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2025 Thay thế: 52/2025/QĐ-UBND · 07/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/QĐ-UBND · 14/10/2022
Lạng Sơn Ban hành 07/01/2020 Hiệu lực 18/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 01/2020/QĐ-UBND
07/07/202552/2025/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ báo cáo t ình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

1. Tên báo cáo

Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Nội dung yêu cầu báo cáo

a) Công tác chỉ đạo, điều hành;

b) Tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong kỳ báo cáo và lũy kế số liệu từ đầu năm;

c) Đánh giá khó khăn, hạn chế và nguyên nhân;

d) Mục tiêu, chỉ tiêu và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp cho kỳ sau;

đ) Đề xuất, kiến nghị.

3. Đối tượng thực hiện báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng, ban, đơn vị cấp huyện;

c) Các sở, ban, ngành tỉnh.

4. Cơ quan nhận báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã; các phòng, ban, đơn vị cấp huyện gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành tỉnh gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo được thực hiện hằng tháng.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Báo cáo tháng 1 được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 1 của năm báo cáo. Từ tháng 2 trở đi, số liệu tại báo cáo tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo và số liệu lũy kế từ đầu năm.

7. Thời hạn gửi báo cáo

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các phòng, ban, đơn vị cấp huyện gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 16 hằng tháng;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp, gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 hằng tháng;

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 23 hằng tháng.

8. Báo cáo được thực hiện theo Đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I.