vanban.org

Điều 10. Chế độ báo cáo tiến độ thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2025 Thay thế: 52/2025/QĐ-UBND · 07/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2022/QĐ-UBND · 14/10/2022
Lạng Sơn Ban hành 07/01/2020 Hiệu lực 18/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 01/2020/QĐ-UBND
07/07/202552/2025/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ báo cáo tiến độ thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ

1. Tên báo cáo

Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài/dự án khoa học và công nghệ.

2. Nội dung yêu cầu báo cáo

a) Cung cấp nội dung, khối lượng công việc chính đã được thực hiện và kết quả đạt được tại thời điểm yêu cầu báo cáo;

b) Nhận xét về kết quả đạt được (số lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện theo kế hoạch, nhận xét khó khăn, hạn chế và đưa ra biện pháp khắc phục);

c) Tình hình sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Dự kiến nội dung cần triển khai trong thời gian tới;

đ) Kết luận và kiến nghị.

3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Cơ quan nhận báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn.

5. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo được thực hiện theo định kỳ 06 tháng/lần.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo:

a) Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo;

b) Kỳ báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo và lũy kế số liệu từ đầu năm.

7. Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.

8. Báo cáo được thực hiện theo Đề cương và Biểu mẫu quy định tại Phụ lục VI.