vanban.org

Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Cà Mau Ban hành 17/01/2020 Hiệu lực 10/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2020/QĐ-UBND
01/06/202682/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường nêu tại điểm d, điểm f, khoản 1, Điều 6 Quy chế này; thẩm định nhu cầu sử dụng đất, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư; hướng dẫn việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư (nếu có).

2. Thẩm định và có ý kiến về sự phù hợp của các dự án đầu tư với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; quy hoạch tài nguyên nước và các nguồn tài nguyên khác.

3. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các dự án đầu tư (ký hợp đồng thuê tư vấn) trình Hội đồng thẩm định giá đất do Sở Tài chính làm thường trực hội đồng trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt đối với khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong bảng giá đất). Đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin đến Cục Thuế tỉnh để tính tiền thuê đất hoặc giao đất bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá theo quy định.

4. Hướng dẫn việc xác định đối tượng, quy trình thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa của các dự án có sử dụng đất lúa, các dự án cần thực hiện bồi thường, thu hồi đất dân để bàn giao mặt bằng cho các nhà đầu tư theo quy định hiện hành.

5. Cung cấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có liên quan đến dự án đầu tư cho nhà đầu tư.

6. Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh liên quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

7. Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tính toán sơ bộ giá thuê đất, giá trị bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trong danh mục kêu gọi đầu tư của tỉnh.

8. Phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo đề xuất bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh và các dự án mới được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

9. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp thông tin về quỹ đất sạch để thực hiện các dự án trong Danh mục dự án mời gọi đầu tư để Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp thông tin tới nhà đầu tư.