Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục hành chính đối với dự án đầu tư nêu tại điểm b, c, khoản 1, Điều 6 Quy chế này; giải quyết các thủ tục ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp dự án đầu tư phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xin ý kiến theo quy định và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư biết. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng xin chủ trương đầu tư tại một địa điểm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp cần phải tháo gỡ ngay khó khăn, vướng mắc trong giải quyết thủ tục đầu tư hoặc trong quá trình nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với thành viên trong Tổ Liên ngành và các sở, ngành tỉnh liên quan, UBND cấp huyện (nơi triển khai dự án) tổ chức họp hoặc khảo sát thực tế để tháo gỡ hoặc đề xuất UBND tỉnh cho ý kiến giải quyết các khó khăn, vướng mắc. Kết quả họp hoặc khảo sát thực tế phải có biên bản giải quyết và thông báo ngay đến nhà đầu tư, sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện.
4. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm; hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về tình hình xúc tiến đầu tư; đôn đốc việc thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh.
5. Xây dựng Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục dự án theo quy định. Đăng tải công khai và cập nhật thường xuyên trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, chuyển cho Cổng thông tin điện tử tỉnh cập nhật.
6. Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích, mời gọi đầu tư.
7. Phối hợp trong việc tìm, tiếp cận, thu hút nhà đầu tư chiến lược; tổ chức các hội nghị tiếp xúc với đầu tư, quảng bá hình ảnh, tiềm năng của tỉnh trong các chương trình xúc tiến đầu tư.