vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý đất đai và xây dựng trong KCN — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2023 Thay thế: 26/2023/QĐ-UBND · 17/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 31/03/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhBắc Kạn · 26/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2020/QĐ-UBND
27/10/202326/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong công tác quản lý đất đai và xây dựng trong KCN

1. Trách nhiệm của BQL

a) Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng KCN lập quy hoạch chi tiết KCN;

b) Yêu cầu các nhà đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình đầu xây dựng trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 10, Điều 13 và Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng quản lý nhà nước về chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật KCN do Sở Xây dựng quản lý;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong KCN lập hồ sơ đất đaivà tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư. Xác nhận tình trạng hợp pháp về tài sản gắn liền với đất, việc quản lý sử dụng đất của các doanh nghiệp trong các KCN khi có yêu cầu;

đ) Tổ chức kiểm tra, xác định thời điểm và tình trạng vi phạm về đất đai tại KCN và phạm vi được giao quản lý; phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức kiểm tra, thanh tra và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định;

e) Được phép ký hợp đồng thuê đất, bàn giao mốc giới đất cho các nhà đầu tư khi có văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì trong việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thu hồi, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất cho các nhà đầu tư và quản lý đất đai tại các KCN;

b) Phối hợp với BQL và chính quyền địa phương xử lý vướng mắc và các nội dung khác liên quan đến quản lý đất đai trong các KCN. Hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành khi có yêu cầu; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với BQLđể quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; kiểm tra công tác nghiệm thu và kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trong KCN theo quy định của Luật Xây dựng.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Phối hợp chặt chẽ với BQL trong công tác lập quy hoạch phát triển KCN;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền để người dân hiểu được chủ trương phát triển KCN của tỉnh;

c) Phối hợp với BQL và chủ đầu tư hạ tầng các KCN công bố quy hoạch KCN.