vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư, xúc tiến đầu tư — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2023 Thay thế: 26/2023/QĐ-UBND · 17/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 31/03/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhBắc Kạn · 26/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2020/QĐ-UBND
27/10/202326/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư, xúc tiến đầu tư

1. Trách nhiệm của BQL

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về xúc tiến đầu tư vào các KCN gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đế tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào KCN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan đề xuất các chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào các KCN phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế của tỉnh;

d) Tiếp nhận hồ sơ, gửi văn bản kèm hồ sơ xin ý kiến thẩm định của các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan, tổng hợp, xem xét cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với những dự án vượt thẩm quyền;

đ) Khi điều chỉnh, chấm dứt hoạt động dự án phải thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện các thủ tục liên quan đến việc điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sao gửi các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý đầu tư, giám sát và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư, thực hiện các điều khoản cam kết của các dự án được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trong KCN;

g) Đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư trong KCN gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có KCN để nắm tình hình, phối hợp quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch huy động, bố trí các nguồn vốn ngân sách hằng năm, trung hạn và nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các KCN;

b) Đề xuất các cơ chế chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào các KCN phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Trao đổi thông tin với BQL trước khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp đăng ký thành lập tại các KCN của tỉnh;

d) Gửi về BQL bản sao Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các KCN để theo dõi thực hiện nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

đ) Khi quyết định chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có dự án đầu tư trong KCN, thông báo cho BQL biết để thực hiện các thủ tục chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.