vanban.org

Điều 4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ. — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2020/QĐ-UBND · 04/08/2020
Vĩnh Long Ban hành 31/01/2018 Hiệu lực 13/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước · 01/2018/QĐ-UBND
15/08/202024/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

1. Tổng mức kinh phí đầu tư cho một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở không quá 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng)

2. Dự toán tiền công lao động trực tiếp.

a. Dự toán tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/ngày) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.

b. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:

            Tc = Lcs x Hstcn x Snc

               Trong đó:

            Tc: Dự toán tiền công của chức danh

            Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định

            Hstcn: Hệ số tiền công ngày

            Snc: Số ngày công làm việc cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chức danh

Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo Bảng 1.

Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

STT Chức danh Hệ số tiền công (Hstcn)
1 Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ 0.24
2 Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học 0.15
3 Thành viên 0.08
4 Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0.05

Dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp của các chức danh gồm: Chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học và thành viên.

3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên nhiên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và báo giá có liên quan.

4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.

5. Định mức chi cho nội dung hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu tính theo Bảng 2.

Bảng 2: Định mức chi cho nội dung hội thảo khoa học     

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung chi Đơn vị tính Định mức chi
1 Người chủ trì Hội thảo 450
2 Thư ký hội thảo Hội thảo 150
3 Báo cáo tham luận Báo cáo 300
4 Thành viên tham gia hội thảo Hội thảo 60

6. Định mức chi cho nội dung điều tra, khảo sát, thu thập số liệu được tính theo quy định hiện hành.

 7. Định mức chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan chủ trì

bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

8. Khoán chi: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

9. Các khoản chi khác không có trong quy định này thì được xây dựng dự toán trên cơ sở khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.