Điều 4. Giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước
1. Giá khởi điểm
- Giá khởi điểm đối với khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT- BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đấu giá quyền khai thác khoáng sản và Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Giá khởi điểm đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT- BTNMT-BTC và Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
2. Bước giá
Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC.
3. Tiền đặt trước
Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khi tham gia phiên đấu giá được tính bằng đồng Việt Nam.
Tiền đặt trước được nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước tỉnh trước bảy (07) ngày làm việc tính từ ngày tổ chức phiên đấu giá hoặc hồ sơ bảo lãnh dự đấu giá của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước khi tiến hành phiên đấu giá.