vanban.org

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ đối với hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/QĐ-UBND · 18/03/2025
Hòa Bình Ban hành 11/01/2018 Hiệu lực 22/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 01/2018/QĐ-UBND
01/04/202533/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ đối với hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1. Đối với xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong nước (hỗ trợ tối đa 05 văn bằng/cơ sở):

a) Đối với sáng chế: Hỗ trợ 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng/sáng chế; đối với giải pháp hữu ích: Hỗ trợ 25.000.000 (hai lăm triệu) đồng/giải pháp hữu ích;

b) Đối với nhãn hiệu thông thường: Hỗ trợ 5.000.000 (năm triệu) đồng/nhãn hiệu;

c) Đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận: Hỗ trợ 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng/nhãn hiệu;

d) Đối với kiểu dáng công nghiệp: Hỗ trợ 10.000.000 (mười triệu) đồng/kiểu dáng.

2. Đối với xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở nước ngoài (hỗ trợ tối đa 02 văn bằng/cơ sở; một văn bằng đăng ký tối đa tại 03 (ba) nước): Hỗ trợ 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng/đối tượng sở hữu công nghiệp.