Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ
1. Hỗ trợ đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ
a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị trên 1.000.000.000 (một tỷ) đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị hợp đồng, nhưng tối đa không quá 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng/hợp đồng;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng đến 1.000.000.000 (một tỷ) đồng được hỗ trợ đến 25% giá trị hợp đồng, nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng/hợp đồng;
c) Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị dưới 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng được hỗ trợ đến 30% giá trị hợp đồng, nhưng không quá 125.000.000 (một trăm hai mươi lăm triệu) đồng/hợp đồng;
2. Hỗ trợ đối với dự án đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ, áp dụng giải pháp hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện công nghệ.
a) Dự án có giá trị trên 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị phần công nghệ được đổi mới, cải tiến, áp dụng giải pháp hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện theo dự toán đã được thẩm định, phê duyệt nhưng tối đa không quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng/dự án;
b) Dự án có giá trị từ 1.000.000.000 (một tỷ) đồng đến 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng được hỗ trợ đến 30% giá trị phần công nghệ được đổi mới, cải tiến, áp dụng giải pháp hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện theo dự toán đã được thẩm định, phê duyệt nhưng tối đa không quá 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng/dự án;
c) Dự án có giá trị dưới 1.000.000.000 (một tỷ) đồng được hỗ trợ đến 30% giá trị phần công nghệ được đổi mới, cải tiến, áp dụng giải pháp hợp lý hóa sản xuất, hoàn thiện theo dự toán đã được thẩm định phê duyệt, nhưng tối đa không quá 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.