vanban.org

Điều 23. Biên bản cuộc đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 01 /2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2019
Phú Thọ Ban hành 13/01/2017 Hiệu lực 23/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01 /2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 01 /2017/QĐ-UBND
10/03/201902/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01 /2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Biên bản cuộc đấu giá quyền sử dụng đất

1. Toàn bộ diễn biến cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá quyền sử dụng đất. Biên bản phải được lập tại cuộc đấu giá và có đầy đủ chữ ký của đấu giá viên (hoặc người điều hành của Hội đồng đấu giá), người ghi biên bản, đại diện đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, người trúng đấu giá và một người đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện thì biên bản cuộc đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hoặc người được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Biên bản cuộc đấu giá được đóng dấu của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá.

2. Biên bản cuộc đấu giá gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;

b) Tên đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất

c) Họ tên đấu giá viên, người điều hành cuộc đấu giá, thư ký cuộc đấu giá;

d) Các bên có liên quan;

đ) Số người tham gia đấu giá (họ, tên, địa chỉ);

e) Mức giá khởi điểm;

g) Số vòng đấu giá và mức trả giá cao nhất của mỗi vòng;

h) Mức giá trả cao nhất được công bố trúng đấu giá;

i) Người trúng đấu giá (Họ tên, địa chỉ, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân);

k) Những nội dung diễn biến khác;

l) Thời điểm kết thúc cuộc đấu giá, chữ ký của các thành phần liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.