vanban.org

Điều 24. Biệt phái viên chức — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 25/2017/QĐ-UBND · 05/10/2017
Tiền Giang Ban hành 28/01/2016 Hiệu lực 07/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền và trình tự, thủ tục tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2016/QĐ-UBND
01/01/202032/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/10/201725/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 07/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quy định thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 27/2008/QĐ-UBND · 05/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Biệt phái viên chức

1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc để thực hiện công việc trong một thời gian nhất định, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong thời hạn không quá 03 năm. Đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 2. Quy trình thực hiện:

a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cử viên chức biệt phái trao đổi trong ban lãnh đạo cơ quan và lãnh đạo đơn vị tiếp nhận viên chức biệt phái để thống nhất việc cử viên chức biệt phái;

b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp gặp gỡ viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái; nghe viên chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ra quyết định;

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định việc biệt phái viên chức.

3. Hồ sơ biệt phái:

a) Văn bản đồng ý của cơ quan tiếp nhận.

b) Văn bản thống nhất của cơ quan, đơn vị cử viên chức biệt phái.

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý.

d) Phiếu đánh giá bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cấp ủy có viên chức được biệt phái.

đ) Nguyện vọng (bằng văn bản) của viên chức được biệt phái (nếu có);

4. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức được cử biệt phái:

Viên chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi biệt phái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí công việc phù hợp cho viên chức khi hết thời hạn biệt phái, có trách nhiệm đảm bảo tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức được cử biệt phái.