vanban.org

Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với nhà gỗ, nhà tre — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2017
Thái Nguyên Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 15/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2016/QĐ-UBND
05/01/201761/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 55 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 55 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 15/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với nhà gỗ, nhà tre

1. Đơn giá bồi thường 1 m2XD nhà gỗ, nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách.

2. Đơn giá bồi thường 1 m2XD nhà gỗ, tre chưa bao gồm các công tác xây lắp sau:

a) Công tác lát nền, làm trần.

b) Công tác lắp đặt điện, nước.

c) Công tác xây lắp có tính mỹ thuật cao như trạm khắc trên gỗ,...

d) Riêng nhà sàn chưa có công tác làm tường bao, tường ngăn và mặt sàn.