vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2023/QĐ-UBND · 14/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 40/2017/QĐ-UBND · 07/09/2017
Đồng Tháp Ban hành 06/01/2016 Hiệu lực 16/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường, Giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 01/2016/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HÓA, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP · 59/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch xã hội hóa cụ thể của từng ngành, lĩnh vực; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và tổ chức kêu gọi đầu tư theo quy định.

b) Xây dựng danh mục kêu gọi xã hội hóa, mỗi dự án trong danh mục bao gồm các thông tin sau: sự cần thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, tổng vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, dự kiến tiền thuê đất được miễn, dự kiến kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng; gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 hàng năm để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án của năm trước đã ban hành để làm cơ sở kêu gọi xã hội hóa cho năm sau.

c) Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thực hiện các chính sách xã hội hóa; thực hiện quản lý Nhà nước và phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động. Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật.

d) Định kỳ trước ngày 20/5 và ngày 01/11 hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cho phù hợp với tình hình thực tế của từng ngành, địa phương.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành tỉnh, địa phương liên quan tổ chức thẩm định dự án, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo thẩm quyền; hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh liên quan tới việc đầu tư và ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa theo quy định.

b) Căn cứ danh mục kêu gọi xã hội hóa của các ngành, địa phương đề xuất; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng danh mục kêu gọi xã hội hóa hàng năm của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về việc sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn ngân sách địa phương... để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư tạo quỹ đất sạch phục vụ kêu gọi đầu tư các dự án xã hội hóa.

d) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban ngành liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng cụ thể cho từng dự án thực hiện xã hội hóa.

đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy định này; định kỳ 6 tháng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện và đề xuất những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cho phù hợp với tình hình thực tế.

3. Sở Tài chính

a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá cho thuê cụ thể đối với cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý trong khung giá cho thuê theo quy định của Nhà nước.

b) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hoá về trình tự, thủ tục được hưởng chính sách ưu đãi về nhà, cơ sở vật chất, hỗ trợ tiền lãi vay; lập dự toán và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước phù hợp theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành trong lĩnh vực xã hội hóa; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm dành cho hoạt động xã hội hóa trên địa bàn tỉnh; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

d) Theo dõi việc thực hiện các chính sách về thuế, phí đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả.

5. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết các dự án xã hội hóa theo quy định.

b) Hệ thống hóa các quy định về quy hoạch xây dựng; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong xây dựng quy hoạch, phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; trong đó có dành quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

6. Cục Thuế tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở quản lý chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi đầu tư đã ban hành theo quy định của pháp luật.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc cho các nhà đầu tư thuê đất thực hiện xã hội hóa trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu theo các chính sách tại Quy định này.

b) Phối hợp với Cục thuế tỉnh, các Sở quản lý chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả đối với các dự án xã hội hóa nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu.

8. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh

Chủ trì, hướng dẫn nhà đầu tư về quy trình, thủ tục triển khai thực hiện theo nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này.

9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để cho chủ đầu tư thuê đất thực hiện các dự án xã hội hóa; phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa để bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả.

Cân đối vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư tạo quỹ đất sạch nhằm kêu gọi xã hội hóa đối với các dự án do cấp huyện quản lý.

b) Phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan xây dựng và trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho nhu cầu xã hội hóa đối với các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp.

c) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Chỉ đạo việc triển khai, theo dõi, quản lý cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý.