vanban.org

Điều 4. Về đất đai — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2023/QĐ-UBND · 14/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 40/2017/QĐ-UBND · 07/09/2017
Đồng Tháp Ban hành 06/01/2016 Hiệu lực 16/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường, Giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 01/2016/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ; Y TẾ; VĂN HÓA, THỂ THAO; MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP · 59/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về đất đai

1. Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo Quy định này được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo hình thức cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất trong suốt thời hạn được thuê đất của dự án.

2. Trường hợp dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi về đất đai theo quy định.

3. Đối với cơ sở công lập, bán công chuyển sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này thì được tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới hình thức cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất cho thời gian thuê còn lại, tính từ thời điểm Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa.

4. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đủ điều kiện theo Quy định này như sau:

- Dự án thực hiện trên địa bàn các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, thị xã Hồng Ngự: ngân sách Nhà nước 50%, nhà đầu tư đóng góp 50% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Dự án thực hiện trên địa bàn các huyện Cao Lãnh, Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành, Thanh Bình: ngân sách Nhà nước 40%, nhà đầu tư đóng góp 60% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Dự án thực hiện trên địa bàn thành phố Sa Đéc và thành phố Cao Lãnh: ngân sách Nhà nước 30%, nhà đầu tư đóng góp 70% để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Trường hợp dự án xã hội hóa nằm trên địa bàn liên huyện (thị xã, thành phố) thì mức đóng góp của nhà đầu tư được tính theo diện tích địa bàn của từng huyện (thị xã, thành phố).

c) Kinh phí do nhà đầu tư đóng góp để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính vào vốn đầu tư của dự án.

d) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được cân đối trong Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.

đ) Khi được Nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất, cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị miễn, giảm vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn.