Điều 7. Tài sản phải thẩm định giá
a) Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá, gồm:
- Tài sản nhà nước mua, bán, thanh lý, cho thuê, hoặc đi thuê bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước bao gồm: nguồn chi thường xuyên, các dự án, chương trình mục tiêu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách địa phương (gồm: ngân sách xã, phường, thị trấn; ngân sách huyện, thị, thành phố và ngân sách tỉnh);
- Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể, và các hình thức chuyển đổi khác;
- Tài sản khác của Nhà nước theo qui định của Pháp luật phải thẩm định giá.
b) Tài sản của Nhà nước tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:
- Tài sản mua sắm có giá trị đơn chiếc hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có tổng giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên;
- Tài sản của Nhà nước bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, đi thuê và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;
- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước đi thuê, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên.
c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm, bán, cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, đi thuê tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm: Kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) thì phải thẩm định giá.