vanban.org

Điều 7. Nội dung chi, múc chi Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh — Quyết định Số: 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2022 Thay thế: 06/2022/QĐ-UBND · 17/03/2022
Bình Định Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 23/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh Bình Định · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 01/2015/QĐ-UBND Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống tội phạm tỉnh Bình Định · Số: 01/2015/QĐ-UBND
01/04/202206/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 01/2015/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung chi, múc chi Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh

1. Hỗ trợ các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trên địa bàn mua sắm các loại trang, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động đấu tranh, phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy. Việc mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm và đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước.

2. Hỗ trợ một lần cho thân nhân những người đã hy sinh (gồm vợ hoặc chồng, cha, mẹ ruột, con ruột, con nuôi hợp pháp, người có công nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật), người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy. Mức hỗ trợ tối đa bằng 10 tháng tiền lương cơ sở (mức lương cơ sở áp dụng đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp).

3. Hỗ trợ các lực lượng trực tiếp tham gia phá bỏ cây có chứa chất ma túy mọc hoang hoặc trồng trái phép: hỗ trợ tối đa 250.000 đồng/ngày/người đối với những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; những người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

4. Hỗ trợ việc thay thế cây có chứa chất ma túy. Các mức chi hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ thực tế từng địa bàn, từng vụ việc tại địa phương và khả năng của Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh để quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an tỉnh và Sở Tài chính.

5. Hỗ trợ hoạt động của các chiến dịch phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trên địa bàn, bao gồm: Biên tập, phát hành, viết bài tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; tổ chức họp dân, thành lập tổ tuyên truyền cùng với già làng, trưởng bản đến từng hộ gia đình kêu gọi, vận động người thân là tội phạm bị truy nã ra đầu thú để được hưởng chính sách khoan hồng của Đảng và Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân không vi phạm pháp luật, không tham gia các đường dây vận chuyển, mua bán và tàng trữ trái phép chất ma túy trên các địa bàn trọng điểm, phức tạp về tội phạm và ma túy. Các mức chi hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế và khả năng của Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh để quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an tỉnh và Sở Tài chính.

6. Hỗ trợ việc thưởng bằng tiền theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cho các đơn vị, cá nhân, gia đình có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy theo mức quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong phòng, chống ma túy, mức thưởng cao nhất không quá 2.000.000 đồng/cá nhân và 5.000.000 đồng/tập thể.

Các cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy theo Điểm c, Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ, có báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Căn cứ báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân, đơn vị chủ quản đối với tập thể, cá nhân lập tờ trình đề nghị khen thưởng từ nguồn Quỹ phòng, chống tội phạm gửi Công an tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Hỗ trợ đền bù, trợ cấp thiệt hại theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cho cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản theo mức quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù, trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.

8. Trình tự, thủ trục hỗ trợ đối với các nội dung chi từ Khoản 1 đến Khoản 7 Điều này

Khi có nhu cầu sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm, các cơ quan, đơn vị căn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 6 Quyết định này, các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và căn cứ các hồ sơ, giấy tờ có liên quan nội dung đề nghị hỗ trợ để lập dự toán chi gửi đến Công an tỉnh. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:

a. Công văn đề nghị hỗ trợ;

b. Quyết định khen;

c. Các văn bản có liên quan đến tổn hại sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản;

d. Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan đến nội dung đề nghị hỗ trợ.

 Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định dự toán; căn cứ khả năng của Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi hỗ trợ.

Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chuyển tiền cho đơn vị lập dự toán để thực hiện chi trả, hỗ trợ đúng quy định, đúng đối tượng.

9. Chi cho công tác quản lý Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh tại Sở Tài chính

a. Chi văn phòng phẩm, điện thoại, cước phí.

b. Chi phí trong quá trình tiếp nhận, xử lý tài sản: Chi công tác phí, chi phí vận chuyển tài sản tịch thu công quỹ, chi bồi dưỡng cho hội đồng định giá hoặc thuê cơ quan có chức năng thẩm định giá,…(trừ chi phí bán đấu giá tài sản).

c. Chi bồi dưỡng cho người làm công tác kế toán Quỹ là 0,5 mức lương cơ sở khu vực hành chính sự nghiệp/tháng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thực hiện chi và quyết toán nội dung chi tại Khoản 9 Điều này theo quy định hiện hành.