vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 05/09/2016
Quảng Nam Ban hành 10/01/2014 Hiệu lực 20/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 01/2014/QĐ-UBND
15/09/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan

1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm tại Điều 8 Quy định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng thẩm quyền đã quy định.

2. Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn các địa phương thực hiện cấp giấy phép xây dựng tạm theo đúng quy định. Trong đó, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan của tỉnh và địa phương tham mưu UBND tỉnh thống nhất khu vực cấp giấy phép xây dựng trong khu vực Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc và Khu kinh tế mở Chu Lai.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh. Hằng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

c) Tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh.

3. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc

a) Phối hợp với HĐND, UBND các huyện, thành phố có liên quan rà soát trên địa bàn quản lý, xác định khu vực cấp phép tạm, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định để quản lý thực hiện. Đồng thời, tổ chức công bố trước Quý III hàng năm để các tổ chức, cá nhân trong khu vực cấp phép xây dựng tạm biết, kiểm tra và thực hiện.

b) Tổng hợp báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm về công tác cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn cho Sở Xây dựng để Sở Xây dựng phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh tham mưu UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện.

4. Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép xây dựng bằng văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến. Nếu quá thời hạn quy định nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố

a) Rà soát các hồ sơ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn và các dự án trên địa bàn quản lý để điều chỉnh hoặc đề xuất điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy định để làm cơ sở thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan định kỳ rà soát địa bàn quản lý, xác định khu vực cấp phép tạm và thông qua HĐND cùng cấp trước khi ban hành quyết định để quản lý thực hiện; tổ chức công bố trước Quý III hàng năm để các tổ chức, cá nhân trong khu vực cấp phép xây dựng tạm biết, kiểm tra và thực hiện.

c) Chỉ đạo các Phòng, Ban trực thuộc, UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý đất đai, xây dựng theo thẩm quyền; không để xảy ra việc xây dựng không phép, trái phép.

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về công tác cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn cho Sở Xây dựng để Sở Xây dựng phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh tham mưu UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Tiếp nhận thông báo ngày khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và ngày khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình. Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện theo giấy phép xây dựng tạm của các công trình thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

7. Tổ chức công bố khu vực cấp giấy phép xây dựng tạm

Việc công bố khu vực cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 5 Điều này và các quy định sau:

a) Công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định.

b) Hình thức công bố: Niêm yết công khai, thường xuyên tại trụ sở làm việc các cấp; đồng thời thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc in thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.

c) Cơ quan quản lý cấp phép xây dựng các cấp có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình thay đổi các khu vực cấp phép xây dựng tạm đã được cấp thẩm quyền quyết định để công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết, giám sát và thực hiện.

8. Quyền hạn, trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ hộ gia đình

a) Quyền hạn: Khiếu nại, tố cáo các cơ quan, cá nhân không thực hiện theo đúng Quy định này.

b) Trách nhiệm: Trước khi khởi công xây dựng 07 ngày làm việc, phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng tạm; thông báo khởi công kèm theo bản sao giấy phép xây dựng tạm cho UBND cấp xã nơi xây dựng công trình.