vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau: — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2018/QĐ-UBND · 24/08/2018
Đà Nẵng Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Quy định bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2014/QĐ-UBND
04/09/201827/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

1. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

  Thời gian đã sử dụng Nhà        biệt thự (%) Nhà 20 tầng trở lên (%) Nhà 9 tầng đến 19 tầng (%) Nhà 4 đến 8 tầng (%) Nhà trệt, nhà 1 tầng đến 3 tầng (%)
- Dưới 5 năm 80 95 90 80 80
- Từ 5 đến 10 năm 70 90 85 70 60
- Trên 10 năm đến 20 năm 45 80 60 45 30
- Trên 20 năm đến 50 năm 30 60 45 30 20
- Trên 50 năm 20 40 30 20 10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm (năm) xây dựng nhà thì căn cứ theo thời điểm (năm) mua nhà hoặc nhận nhà.