vanban.org

Điều 1. Quy định giá nhà chịu lệ phí trước bạ — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2018/QĐ-UBND · 24/08/2018
Đà Nẵng Ban hành 14/01/2014 Hiệu lực 24/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Quy định bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2014/QĐ-UBND
04/09/201827/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 73/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Bảng giá nhà (nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác) áp dụng để thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Phụ lục kèm theo).

2. Một số trường hợp đặc biệt, xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:

a) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ lá giá thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

b) Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.