vanban.org

Điều 5. Chế độ miễn, giảm — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2017
Quảng Nam Ban hành 10/01/2013 Hiệu lực 20/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh · 01/2013/QĐ-UBND
20/01/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ miễn, giảm

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:

a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS.

- Người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.

2. Người tự nguyện tại Trung tâm:

Giảm 50% tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, thuốc chữa bệnh thông thường khác, chi phí xét nghiệm và tiền học nghề (nếu có nhu cầu) trong thời gian chấp hành quyết định cho các trường hợp sau đây:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người không có nơi cư trú nhất định.

- Người chưa thành niên.

3. Thủ tục miễn, giảm:

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện tại Trung tâm trong diện được xét miễn, giảm theo khoản 1 và 2 trên đây có đơn đề nghị và được UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận kèm theo giấy phô tô xác nhận diện đối tượng được xét miễn, giảm. Giám đốc Trung tâm căn cứ đơn đề nghị của đối tượng và các hồ sơ liên quan xem xét, quyết định mức, thời hạn miễn, giảm đối với từng đối tượng theo đúng quy định.