vanban.org

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm cho đối tượng — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2017
Quảng Nam Ban hành 10/01/2013 Hiệu lực 20/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh · 01/2013/QĐ-UBND
20/01/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ và miễn, giảm cho đối tượng

1. Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng tại Quy định này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập, tổng hợp, giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ được quy định tại Quy định này theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm; hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Chương II của Quy định này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm. Hằng năm cùng với thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ chế độ đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng quy định tại Quy định này và số lượng đối tượng người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào Trung tâm, kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ mức chi quy định tại Điều 6 của Quy định này; các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 8 của Quy định này và các khoản miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Điều 9 của Quy định này; số đối tượng nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Kinh phí xét duyệt hồ sơ, thực hiện chế độ chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm, đưa đối tượng trong Trung tâm vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng quy định tại Điều 2 của Quy định này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện.