vanban.org

Điều 2. Biểu giá trên được áp dụng để thu lệ phí trước bạ, thuế xây dựng đối với các công trình xây dựng hoặc các công trình vật kiến trúc hiện hữu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng không có dự toán, không có hợp đồng và không thực hiện quyết toán công trình. — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 17/08/2017
Hậu Giang Ban hành 30/01/2013 Hiệu lực 09/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2013/QĐ-UBND
27/08/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Biểu giá trên được áp dụng để thu lệ phí trước bạ, thuế xây dựng đối với các công trình xây dựng hoặc các công trình vật kiến trúc hiện hữu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng không có dự toán, không có hợp đồng và không thực hiện quyết toán công trình.