vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 17/08/2017
Hậu Giang Ban hành 30/01/2013 Hiệu lực 09/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2013/QĐ-UBND
27/08/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Cấp nhà Đơn vị tính Đơn giá mới
- Biệt thự đồng/m2 3.025.000
- Nhà cấp I đồng/m2 2.420.000
- Nhà cấp II đồng/m2 1.815.000
- Nhà cấp III đồng/m2 1.452.000
- Nhà cấp IV đồng/m2  968.000
- Nhà vật liệu tạm đồng/m2  302.500

- Biểu giá trên là đơn giá xây dựng 1m2.

- Đối với diện tích nhà và vật kiến trúc được xác định như sau:

+ Tổng diện tích nhà từ cấp I đến cấp IV: Diện tích sàn xây dựng = Diện tích xây dựng tầng trệt + Diện tích sàn các tầng (kể cả ban công).

+ Tổng diện tích nhà xây dựng vật liệu tạm là diện tích xây dựng.

- Đối với giá trị nhà, vật kiến trúc:

+ Mới xây dựng:

· Nhà, vật kiến trúc có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng.

· Nhà, vật kiến trúc không có sàn: đơn giá 1m2 x Diện tích xây dựng.

+ Đã qua sử dụng: nhà, vật kiến trúc có sàn hoặc không có sàn đơn giá 1m2 x Diện tích sàn xây dựng hoặc diện tích xây dựng x tỷ lệ % giá trị còn lại (phần trăm giá trị còn lại được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước).

- Biểu giá trên được áp dụng chung không phân biệt nhà trong hẻm hay mặt tiền.

- Biểu giá trên là mức tối thiểu để thu lệ phí trước bạ, thu thuế xây dựng, nếu giá mua bán với nhau hoặc giá xây dựng thực tế cao hơn mức giá trên thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế, nếu trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp thuế đơn giá thấp hơn biểu giá, được tính thuế theo biểu giá.

- Nhà thuộc diện Nhà nước bán hóa giá theo Nghị định số 61/1994/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở thì tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.