Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình
Tất cả các công trình phải xin phép xây dựng, tùy từng loại công trình cụ thể mà chủ đầu tư có thể nộp tại cơ quan cấp phép xây dựng từ 02 đến 03 bộ hồ sơ, gồm những thành phần sau:
1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng:
a) Trường hợp xin phép xây dựng cho công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị: đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 1, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
b) Trường hợp xin phép xây dựng tạm có thời hạn: đơn xin cấp giấy phép xây dựng công trình tạm (theo Mẫu 4, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
c) Trường hợp xin phép xây dựng nhà ở nông thôn: đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 3, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
d) Trường hợp xin phép xây dựng cho công trình thuộc dự án:
- Xin phép xây dựng cho một công trình: đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 1, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
- Xin phép xây dựng một lần cho nhiều công trình hoặc một lần cho tất cả các công trình: đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo Mẫu 2, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
2. Bản sao có công chứng (không quá 06 tháng) các loại giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất hợp pháp của người đứng đơn được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
3. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình:
a) Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp và các công trình khác ngoài điểm b và điểm c dưới đây, bản vẽ gồm các thành phần sau:
- Sơ đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới;
- Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 ¸ 1/500;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 ¸ 1/200;
- Mặt bằng móng công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, cung cấp thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/50 ¸ 1/100 ¸ 1/200.
Trường hợp nhà ở nông thôn chỉ xây dựng một tầng thì bản vẽ thiết kế thực hiện theo sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình (theo Mẫu 19, Phụ lục đính kèm Quyết định ban hành Quy định này).
Trường hợp xây dựng nâng tầng buộc phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng công trình, xác định công trình đủ điều kiện nâng tầng hoặc biện pháp gia cố do một tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện.
b) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, đường dây tải điện (tĩnh không, ngầm), tuyến cấp nước, tuyến thoát nước, tuyến thông tin liên lạc (có dây), cây xanh, công viên, bản vẽ gồm các thành phần sau:
- Sơ đồ vị trí tuyến công trình;
- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/500 ¸ 1/5000;
- Mặt cắt ngang chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống của tuyến công trình, điểm đấu nối kỹ thuật, tỷ lệ 1/20 ¸ 1/50 ¸ 1/100.
c) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng và công trình quảng cáo, bản vẽ gồm các thành phần sau:
- Sơ đồ vị trí công trình.
- Tổng mặt bằng công trình, tỷ lệ 1/200 ¸ 1/500.
- Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/50 ¸ 1/100.
- Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/50 ¸ 1/100 ¸ 1/200.
Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.
4. Đối với công trình kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các tài liệu nêu tại khoản 3, điều này.
5. Tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm thành phần hồ sơ quy định tại Điều 10 của Quy định này.