vanban.org

Điều 5. Các loại giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợp pháp để xét cấp phép xây dựng — Quyết định 01/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Hậu Giang Ban hành 19/01/2011 Hiệu lực 29/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2011/QĐ-UBND
17/07/202419/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các loại giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợp pháp để xét cấp phép xây dựng

1. Công trình kiến trúc xây dựng trên đất thì mục đích sử dụng đất đó phải phù hợp với tính chất sử dụng công trình.

2. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hợp pháp để xét cấp phép xây dựng gồm một trong các loại sau đây:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (do Tổng Cục Quản lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng Cục địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành), kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc tạm thời;

b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994; Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay;

đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay và không có tranh chấp, khiếu kiện;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa: chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng Trưởng khế, Ty Điền địa, Nha Trước bạ;

f) Giấy tờ về thừa kế nhà, đất được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) xác nhận về thừa kế và đất đó không có tranh chấp;

g) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

h) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được UBND cấp xã kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (UBND cấp huyện) xác nhận kết quả thẩm tra của UBND cấp xã;

i) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05 tháng 8 năm 1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29 tháng 4 năm 1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.

3. Trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 2            điều này:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 1993), phù hợp với quy hoạch xây dựng là đất ở: chủ đầu tư phải có giấy cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi công trình xây dựng xác nhận (theo Mẫu 14, Phụ lục kèm theo Quyết định ban hành Quy định này).

b) Đối với công trình tôn giáo: phải được UBND cấp xã thẩm tra về đất không có tranh chấp khiếu nại và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó.