Điều 4. Ban hành thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC)
1. Thẩm quyền quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC
a) Sở Ngoại vụ xem xét và trình UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp do UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được quy định tại điểm b, c khoản 1; khoản 2 Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại cho doanh nhân APEC (ABTC).
b) Đối với những trường hợp không thuộc diện quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg.
2. Trình tự thực hiện:
a) Doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp hồ sơ cho Sở Ngoại vụ.
b) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức và trình xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ có văn bản yêu cầu Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục thuế An Giang và Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang xác minh tính xác thực của các thông tin có liên quan mà doanh nhân, công chức, viên chức đã nêu trong văn bản đề nghị.
Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, các đơn vị được yêu cầu xác minh có văn bản trả lời cho Sở Ngoại vụ, nếu quá thời hạn này mà chưa có ý kiến thì được xem là thống nhất ý kiến và chịu trách nhiệm với các thông tin mà doanh nhân, công chức, viên chức nêu trong văn bản đề nghị.
d) Sở Ngoại vụ trả kết quả cho doanh nhân đề nghị xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Hồ sơ:
Doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ, gồm các loại giấy tờ sau:
a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp (theo mẫu phụ lục 01 kèm theo quyết định này);
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ (theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an ban hành) có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp doanh nhân.
c) Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư, các hợp đồng dịch vụ (nếu có) thể hiện doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
- Hộ chiếu doanh nhân;
- Sổ bảo hiểm xã hội của doanh nhân;
- Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
d) Trong trường hợp các loại giấy tờ theo quy định tại khoản c điều này không có chứng thực thì cá nhân, tổ chức mang theo bản chính xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ để đối chiếu.
4 . Điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC:
a) Doanh nhân thuộc các trường hợp sau đây được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC:
- Mang hộ chiếu còn có giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- Không thuộc trường hợp chưa được cấp thẻ ABTC theo quy định;
- Không vi phạm pháp luật;
- Đang làm việc tại doanh nghiệp có đủ các tiêu chí quy định tại tại điểm b, điểm c khoản 1; khoản 2 Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg thì được Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
c) Có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC hoặc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
d) Không nợ thuế đến thời điểm đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC và không bị xử lý về hành vi trốn thuế (tính từ hai năm gần nhất kể từ thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC).