Điều 3. Ban hành thủ tục xin phép xuất cảnh
1. Thẩm quyền ký quyết định cho phép xuất cảnh
a) Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét cho phép xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh từ cấp Trưởng phòng trở xuống hoặc tương đương ra nước ngoài về việc công hoặc việc riêng không sử dụng ngân sách địa phương.
b) Người được ủy quyền tại điểm a khoản 1 Điều 3 được ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách ký quyết định cho phép xuất cảnh trong trường hợp đi vắng quá thời gian quy định giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
c) Con dấu được sử dụng trong các quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc ủy quyền cho phép xem xét, quyết định ra nước ngoài là con dấu của Sở Ngoại vụ.
2. Trình tự thực hiện:
a) Cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) xin phép xuất cảnh gửi hồ sơ cho Sở Ngoại vụ.
b) Sở Ngoại vụ xem xét cho phép xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp khác.
c) Sở Ngoại vụ trả kết quả cho đơn vị đề nghị sau thời gian 04 (bốn) ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ.
3. Hồ sơ:
Khi thực hiện thủ tục hành chính này cá nhân, tổ chức nộp 01 (bộ) hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
a) Văn bản xin phép xuất cảnh của cơ quan quản lý trực tiếp (Họ và tên; Nước đến; Thời gian ở nước ngoài; Chi phí chuyến đi do ai chịu trách nhiệm);
b) Thư mời của phía mời (nếu có).
c) Trường hợp làm hộ chiếu công vụ, văn bản xin phép cần ghi rõ Mã ngạch, Hệ số lương, Bậc, Phụ cấp chức vụ của người có nhu cầu xin cấp hộ chiếu công vụ.