vanban.org

Điều 8. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 23/03/2020 Sửa đổi, bổ sung: 05/2011/QĐ-UBND · 29/03/2011
Vĩnh Long Ban hành 11/01/2010 Hiệu lực 11/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long · 01/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Cán bộ, công chức ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách khác được quy định tại điểm c Điều 3 của Quy định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền phụ cấp được hưởng, hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 20% mức phụ cấp đang hưởng. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với tháng thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.